Dư nợ tín dụng là gì? Hiểu sao cho đúng

Dư nợ hay Dư nợ tín dụng?

Chuyện là zdầy.

Hôm rồi mình có ngồi trò chuyện với cậu em con ông chú. Cậu ấy hiện đang là sinh viên năm nhất tại một trường kinh tế. Cậu cũng đang tập tành nghiên cứu về chứng khoán ngành ngân hàng.

Không hiểu sao sau khi đọc báo cáo của một ngân hàng X. Cậu ấy mới nói với mình: Dư nợ tín dụng của ngân hàng X trong năm vừa rồi tăng cao quá anh nhỉ?

Mình mới hỏi lại: Thế chú có biết dư nợ tín dụng là gì không?

Tỏ ra khá tự tin cậu ấy đáp ngay: Là số tiền một ngân hàng cho vay chứ gì anh?

tài chính ngân hàng

Tối hôm đó mình mới lên mạng search cụm từ “dư nợ tín dụng là gì?”, để xem Google nó giải thích thế nào?

Mình click vào ngay kết quả đầu tiên.

Nó dẫn đến một bài viết trên trang topbank.vn.

Bài viết này này giải thích:

Dư nợ tín dụng là số tiền nợ từ các nguồn tín dụng bao gồm có thẻ tín dụng và vay tín chấp. Dư nợ tín dụng là một khái niệm nhỏ hơn trong dư nợ.

Nguồn: topbank.vn

Như vậy theo topbank.vn, dư nợ tín dụng là số dư của các khoản vay tín chấp và thẻ tín dụng.

Vậy theo bạn ai đúng ai sai, hay dư nợ tín dụng là gì?

Dư nợ tín dụng?

Đầu tiên mình muốn làm rõ tín dụng/cấp tín dụng là gì?

Theo như những gì bọn mình được đào tạo và xin trích dẫn theo Luật các Tổ chức tín dụng.

Cấp tín dụng bao gồm các hoạt động: cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

tài chính ngân hàng

Như vậy phạm trù tín dụng là một phạm trù rất rộng. Nó bao gồm cả hoạt động cho vay.

Do đó, cả em trai mình và trang topbank.vn đều định nghĩa sai.

Hiểu theo cậu em mình thì đó chỉ là dư nợ cho vay. Còn theo trang topbank.vn thì đó là dư nợ các khoản tín chấp thì đúng hơn.

Trong khi dư nợ tín dụng rộng hơn rất nhiều. Nó sẽ bao gồm dư nợ cho vay (gọi tắt là dư nợ) và số dư của các nghiệp vụ bảo lãnh, bao thanh toán… tại Ngân hàng và các Tổ chức tín dụng.

Ví dụ: Một Công ty Y quan hệ với một Ngân hàng X. Ngân hàng X cho Công ty Y vay một số tiền là 100 tỷ và cấp thêm một khoản bảo lãnh 200 tỷ.

Như vậy dư nợ tín dụng của công ty Y tại Ngân hàng X là 300 tỷ.

Trong 100 tỷ dư nợ của Công ty Y có thể là 50 tỷ là dư nợ có tài sản bảo đảm và 50 tỷ là dư nợ tín chấp.

Dư nợ thẻ tín dụng

Tương tự như những gì mình đã giải thích bên trên.

Đến đây mình nghĩ bạn đã có thể tự mình định nghĩa được dư nợ thẻ tín dụng là gì? rồi đúng không và…

Hãy thể hiện mức độ am hiểu của bạn về ngành ngân hàng bằng việc sử dụng đúng nơi đúng lúc các thuật ngữ dư nợ tín dụng, dư nợ thẻ tín dụng, dư nợ (dư nợ cho vay nói chung) nhé.

Nhân viên ngân hàng sẽ rất thán phục về sự hiểu biết của bạn đấy.

Bài viết này mình viết khá ngắn. Có thể do các thuật ngữ trên đối với mình khá quen thuộc nên diễn giải đôi khi còn sơ sài.

Nếu bạn chưa hiểu hãy gửi thắc mắc vào mục bình luận bên dưới để mình giải thích cụ thể hơn nhé và…

Đừng quên điền vào form Đăng ký nhận tin để nhận bài từ maybomtien nhé.

Bạn có thể sẽ thích tìm hiểu về

Đức Huy

Vài nét về Đức Huy

Mình là Huy. Sáng lập viên MAYBOMTIEN. Hiện mình đang công tác tại một Ngân hàng trong nước. Sở thích của mình là đọc sách tài chính, thích đi du lịch. Khả năng của mình là phân tích. Mình đam mê những con số.

1
Viết bình luận

avatar
1 Comment threads
0 Thread replies
0 Followers
 
Most reacted comment
Hottest comment thread
1 Comment authors
Cao Sơn Recent comment authors
  Đăng ký  
mới nhất cũ nhất được bình chọn nhiều nhất
Thông báo cho tôi
Cao Sơn
Khách
Cao Sơn

Công nhận mấy thuật ngữ này dễ nhầm phết nhỉ. Cũng chẳng thể trách cậu em của ad được.